“Would rather”, “would sooner” và “would prefer”

do-2-out-of-3-really-prefer-it-a-primer-on-count-based-advertising-claims_strict_xxl

Đây là 3 cụm từ phổ biến dùng để diễn đạt khi ai đó thích một cái gì hơn.

Would rather

Would rather (viết tắt: ‘d rather) được sử dụng để nói về sự thích cái gì hơn cái gì.

Loại 1: cùng chủ ngữ 

  • Diễn tả mong muốn ở hiện tại: S + would rather + V (nguyên mẫu không chia)

EX: She would rather go to the movie theatre than stay at home tonight.

(Cô ấy  muốn đi xem phim hơn là ở nhà tối nay)

I’d rather not go to the farewell party at my school next weekend.

(Tôi không muốn đi tới buổi tiệc chia tay ở trường mình vào cuối tuần sau)

  • Để diễn tả những mong muốn trong quá khứ:  Would rather + (not) have + V (phân từ 2)

EX: I’d rather not have spent may all last summer in Hanoi. It was terribly hot!

(Tôi không muốn dành cả mùa hè vừa rồi ở Hà Nội. Thời tiết nóng kinh khủng luôn!)

He would rather have had more free time to spare for a long holiday.

(Anh ấy muốn mình có nhiều thời gian hơn cho một kì nghỉ dài)

Loại 2: khác chủ ngữ

  • Diễn tả mong muốn ở hiện tại: S + would rather + S2 + V (quá khứ đơn)

EX: I would rather you did something practical instead of just talking like this.

      (Tôi muốn anh làm điều gì đó thiết thực hơn là chỉ nói suông như thế này)

I’d rather you didn’t smoke here in the living room.

    (Tôi muốn bạn không hút thuốc ở đây tại phòng khách)

  • Diễn tả mong muốn ở quá khứ: S1 + would rather + S2 + had + V (phân từ 2)

EX: I’d rather you hadn’t irritated me when I was working.

      (Chị muốn em không quấy rầy chị trong lúc chị đang làm việc)

Notes: 1. Ta có thể dùng “much” với would rather để nhấn mạnh ý nghĩa câu nói.

EX: I’d much rather you stayed here with me tonight.

      (Anh rất muốn em ở lại đây với anh tối nay)

2. Ta thường dùng “ I‘d rather not” để đáp lại ngắn gọn lời từ chối một lời mời, đề nghị nào đó.

EX: Would you like to go for a coffee? – I’d rather not, if you don’t mind.

    (Anh có muốn đi uống cà phê không? – Tôi e là không, nếu anh không phiền)

 

Would sooner

Would sooner cũng là một cấu trúc hay bắt gặp. Nó cũng mang nghĩa giống với would rather.

EX: I don’t want to go to the English center this evening at all. I would sooner come back home and have a sleep.

       (Tôi không muốn tới trung tâm Tiếng Anh tối nay tí nào. Tôi muốn về nhà và có một giấc ngủ thôi.) 

Although I don’t have much time, I would sooner enjoy the films I like at the cinema rather than at home.

       (Mặc dù không có nhiều thời gian, tôi vẫn muốn thưởng thức những bộ phim mình thích ở rạp hơn ở nhà)

 

Would prefer

Would prefer (‘d prefer) + to-V nguyên mẫu  / Noun : diễn tả những mong muốn, sự thiên vị ở hiện tại và tương lai.

EX: She’d prefer not to have dinner alone.

      (Cô ấy không muốn ăn tối một mình)

I’d prefer a larger apartment instead of a cramped place like this.

     (Tôi muốn một căn hộ rộng rãi hơn thay vì một nơi chật chội thế này)

Khi muốn nói thích việc gì/cái gì hơn việc gì/cái gì, ta có thể dùng với “rather than

I would prefer to do an interesting job with low salary rather than do a boring one with high salary.

(Tôi thà làm một công việc thú vị lương thấp hơn là làm việc nhàm chán lương cao)

Khi muốn nói đến mong muốn dành cho một người khác, ta sử dụng cấu trúc

S + would rather + O + to V nguyên mẫu  

EX: He’d prefer me to go out and have a talk with him.

     (Anh ấy muốn tôi ra ngoài và nói chuyện với anh ấy)

My teacher would prefer us to hand in our homework one week later.

(giáo viên muốn chúng tôi nộp bài tập về nhà 1 tuần sau)

 

Trần Thị Xuân Quỳnh

(Cambridge Dictionary)

Bài viết liên quan